Bạn đã bao giờ tham gia một cuộc họp, trao đổi kinh doanh và khách hàng tiềm năng hoặc đối tác kinh doanh sử dụng một thuật ngữ tiếp thị & bán hàng mà bạn chưa biết ?

100 thuật ngữ thông dụng về Tiếp thị và Bán hàng mà bạn nên biết (Phần 2)

Để chuyển đổi nhiều khách hàng tiềm năng hơn trở thành khách hàng và gia tăng doanh thu, bạn phải luôn biết rõ mình và khách hàng đang nói về điều gì. Để nắm bắt và truyền tải thông điệp của mình tới đội ngũ tiếp thị & bán hàng rõ ràng hơn, bạn cũng cần biết về những từ ngữ, cụm từ chuyên ngành.

Nắm vững 100 thuật ngữ tiếp thị và bán hàng dưới đây sẽ giúp bạn tự tin nói chuyện với khách hàng, nhà cung cấp, nhóm bán hàng, đối tác tiếp thị và đội ngũ của bạn.

1. Thử nghiệm A / B (A/B Testing)

A/B Testing (hay còn được gọi là split testing) là một quy trình mà trong đó hai phiên bản (A và B) sẽ được cùng so sánh trong một môi trường / tình huống được xác định và qua đó đánh giá xem phiên bản nào hiệu quả hơn.

Phiên bản ở đây có thể là mọi thứ từ một hình banner, trang web, mẫu quảng cáo cho tới email và hiệu quả được đánh giá dựa trên mục tiêu của người làm test dành cho các phiên bản này.

2. Quảng cáo (Advertising)

Advertising (Ad) là hoạt động gửi đến khách hàng tiềm năng những thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải đến.Thông điệp ở đây có thể hiểu đơn giản là những giá trị độc đáo, khác biệt của sản phẩm.

Quảng cáo được lặp đi lặp lại với tần suất cao trên các phương tiện truyền thông (báo, đài, TV, mạng xã hội…) nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng, đi vào tâm trí rồi từ đó thúc đẩy họ mua sản phẩm.

3. Phân tích (Analytics)

Phân tích là hoạt động theo dõi, mổ xẻ dữ liệu và tổng kết lại những thông tin giá trị để gia tăng hiệu quả của các hoạt động tiếp thị & bán hàng trong tương lai. Các dữ liệu có thể đến từ lưu lượng truy cập trang web, tỷ lệ chuyển đổi, số lượng người tương tác trên mạng xã hội…

4. Doanh thu định kỳ (Recurring Revenue)

Doanh thu định kì là một phần doanh thu của công ty dự kiến sẽ tiếp tục thu được trong tương lai. Khác với doanh thu một lần, loại doanh thu này ổn định, có thể dự đoán được và có thể tin rằng sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai với mức độ chắc chắn tương đối cao.

5. Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)

Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo là trí tuệ do con người lập trình và tạo ra với mục tiêu giúp máy tính, máy móc có thể tự động hóa một số hành vi thông minh như con người, mô phỏng trí tuệ của con người trong các xử lý mà con người làm tốt hơn máy tính..

Cụ thể, trí tuệ nhân tạo giúp máy tính có được những khả năng trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp do hiểu ngôn ngữ, nói chuyện, nhận dạng hình ảnh và giọng nói…

6. Đường cơ sở (Baseline)

Đường cơ sở là một điểm tham chiếu cố định được sử dụng cho mục đích so sánh,  Nó có thể được sử dụng để đánh giá tác động của thay đổi, theo dõi tiến trình của dự án cải tiến hoặc đo lường sự khác biệt giữa hai khoảng thời gian. Trong kinh doanh, sự thành công của một dự án hoặc sản phẩm thường được đo lường dựa trên số cơ sở cho chi phí, doanh thu hoặc bất kỳ số lượng biến nào khác. Một dự án có thể vượt quá số lượng cơ sở hoặc không đáp ứng nó.

Đường cơ sở thường được sử dụng khi lập báo cáo tài chính hoặc phân tích ngân sách, đánh giá liệu một dự án mới có được thực hiện thành công hay không.

7. Giai đoạn cuối phễu (Bottom of the Funnel)

Trong một hành trình mua hàng, khách hàng tiềm năng sẽ di chuyển từ giai đoạn đầu phễu (xác định vấn đề) đến giữa (cân nhắc các giải pháp) và cuối cùng là giai đoạn cuối phễu – Nơi khách hàng tiềm năng đã xác định vấn đề của họ, chọn giải pháp họ muốn sử dụng và gần đưa ra quyết định mua hàng. Ở giai đoạn này, khách hàng tiềm năng quan tâm đến các bản demo sản phẩm, cuộc gọi tư vấn và những thông tin ưu đãi, khuyến mãi.

8. Tỷ lệ thoát (Bounce Rate)

Bounce Rate là số liệu được sử dụng trong quá trình phân tích trang web. Theo nghĩa cơ bản, Bounce Rate đại diện cho tỷ lệ khách truy cập vào web và sau đó rời đi mà không tương tác với bất kỳ thứ gì trên trang web trước khi thoát ra hoặc chuyển một trang khác.

Chúng ta sử dụng Bounce Rate như một chỉ số đánh giá thành công và hiệu quả trang, Bounce Rate cao là xấu và Bounce Rate thấp là tốt. (mặc dù không phải lúc nào cũng đúng)

9. Thương hiệu (Brand)

Brand hay còn được gọi là thương hiệu, là tổng hợp các giá trị vô hình về thuộc tính của sản phẩm như: Tên, lịch sử, uy tín, bao bì, giá thành, cách quảng cáo cho thương hiệu đó… Brand không chỉ là các name card, website, catalogue, brochure hay logo mà Brand còn bao gồm cả nội bộ công ty, về cách vận hành, hoạt động, đồng nghiệp…

Nói một cách dễ hiểu, Brand là những thứ hằn sâu trong tâm trí khiến hàng, là cách mọi người nhìn nhận về doanh nghiệp của bạn, đặc biệt nó chính cầu nối cảm xúc giữa khách hàng và doanh nghiệp.

10. Doanh nghiệp vật lý (Brick and Mortar)

Brick and Motar hay B&M là thuật ngữ chung chỉ sự hiện diện về vật lý của doanh nghiệp, tổ chức hay cửa hàng trong một cấu trúc hoặc tòa nhà. Cụ thể hơn B&M là những công ty có sự hiện diện thực sự và cung cấp trải nghiệm trực tiếp cho khách hàng. Ví dụ như những cửa hàng quần áo, tiệm tạp hóa, trạm xăng dầu… mà bạn gặp trên đường.

B&M được sử dụng để phân biệt với các doanh nghiệp tạm thời hoặc sự hiện diện chỉ có trên internet.

11. Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (Business to Business)

Business To Business hay B2B là thuật ngữ dùng để chỉ hình thức buôn bán, kinh doanh, giao dịch trực tiếp giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp. Nó bao gồm các hoạt động thương mại điện tử, một số giao dịch diễn ra trong thực tế. Từ việc tư vấn, báo giá cho đến việc lập hợp đồng, mua bán sản phẩm.

12. Doanh nghiệp với Khách hàng (Business to Consumer)

Business to Consumer (B2C) là thuật ngữ để chỉ quá trình mua bán trực tiếp giữa một doanh nghiệp và người tiêu dùng người tiêu dùng là những người sử dụng cuối cùng của sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Hầu hết các công ty bán sản phẩm / dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng có thể được gọi là các công ty B2C. (Bạn có thể nghĩ đến ví dụ là tập đoàn Apple.)

13. Chân dung khách hàng (Buyer Persona)

Buyer Persona là chân dung khách hàng lý tưởng của doanh nghiệp. Hình mẫu này được xây dựng dựa trên những nghiên cứu thị trường và kinh nghiệm về khách hàng thực tế. Chân dung khách hàng bao gồm: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, cá tính, thói quen, mục tiêu sống…

Hình mẫu được vẽ nên càng chi tiết thì càng giúp ích cho các nhà tiếp thị dễ dàng hơn trong việc xác định đối tượng mục tiêu để triển khai các chiến lược truyền thông cũng như giúp cho đội ngũ bán hàng dễ dàng xác định mức độ tiềm năng của khách hàng và có phương pháp chuyển đổi phù hợp.

14. Kêu gọi hành động (Call to Action)

Như tên gọi, “Call to Action” là những biểu mẫu nổi bật được đội ngũ tiếp thị dùng để điều hướng, kêu gọi người xem hành động theo mong muốn của công ty. Ví dụ, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy trên các website mua sắm hay những bức email bán hàng những biểu mẫu có nội dung như: “Mua ngay bây giờ, Nhận báo giá, Tham gia ngay hôm nay…”.

15. Tỷ lệ churn (Churn Rate)

Churn rate là tỷ lệ dựa trên lượng khách hàng churn và khách hàng hiện có trong một khoảng thời gian nhất định.Trong một số trường hợp, nó có thể được xem như là chỉ số quyết định sống còn của một công ty.

Để tính churn rate khá đơn giản, chúng ta lấy tổng số lượng khách hàng churn chia cho tổng số khách hàng ở đầu một tháng/quý/năm.

16. Tỷ lệ nhấp chuột (Click-Through Rate)

Trong Google Adwords và Facebook Ads, CTR là số lần nhấp quảng cáo nhận được chia cho số lần quảng cáo được hiển thị. Còn trong SEO, chỉ số CTR đơn giản là tỷ lệ người dùng nhấp vào đường link trên tống số lần đường link này hiển thị.

Công thức CTR: Số nhấp chuột ÷ số lần hiển thị = CTR. Ví dụ: nếu bạn đã có 5 lần nhấp chuột và 100 lần hiển thị, sau đó CTR của bạn sẽ là 5%.

17. Các cuộc gọi ngẫu nhiên (Cold Calling)

 Cold-calling là thuật ngữ chỉ việc tiếp cận khách hàng tiềm năng qua các cuộc gọi điện thoại (được gọi là “cold call”).

Người bán hàng gọi điện tới danh sách khách hàng phù hợp với các thông số nhất định được xây dựng sẵn để làm tăng khả năng họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty. Cold-calling thường được biết đến bằng các tên như: chào hàng qua điện thoại, tiếp thị qua điện thoại, các cuộc gọi ngẫu nhiên,…

18. Các email ngẫu nhiên (Cold Email)

Tương tự như Cold Calling, Cold Email là thuật ngữ chỉ việc tiếp cận khách hàng tiềm năng thông qua email mà không cần liên hệ trước.

19. Quảng cáo so sánh (Comparative Advertising)

Quảng cáo so sánh hoặc chiến tranh quảng cáo là thuật ngữ chỉ một chiến dịch quảng cáo, trong đó một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể đề cập đến một đối thủ cạnh tranh bằng tên với mục đích cho thấy lý do tại sao sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh thấp hơn của công ty mình. Thuật ngữ “này lần đầu tiên xuất hiện tại Mỹ năm 1930, khi Sears lấy những bản in quảng cáo để so sánh những mẫu trang sức của hãng với 8 nhãn hàng khác.

20. Nội dung (Content)

Nội dung được tạo ra để cung cấp thông tin, chia sẻ kiến thức hoặc ảnh hưởng đến một đối tượng cụ thể. Nội dung có thể được trình bày dưới dạng văn bản, hình ảnh, video hoặc âm thanh.

21. Hệ thống Quản lý nội dung (CMS)

Hệ thống quản lý nội dung là một công cụ hỗ trợ quản lý và đăng tải nội dung lên website của bạn. Trên công cụ này, bạn có thể đăng tải các bài viết thuộc một chủ đề đầu mục con trên website, bao gồm những nội dung văn bản, hình ảnh, video cùng các nút Call-To-Action… Về cơ bản, một CMS cho phép các Webmaster có thể đăng tải, chỉnh sửa và sắp xếp nội dung sao cho bắt mắt người xem website của mình.

22. Chuyển đổi (Conversion)

Conversion hiểu nhanh là sự chuyển đổi từ khách hàng tiềm năng sang khách hàng đồng ý sử dụng sản phẩm và dịch vụ được cung cấp. Conversion Rate cho bạn 2 thông tin quan trọng

Giả sử như Conversion Rate của bạn là 20%, thì cứ 100 người tìm đến công ty của bạn, chỉ có 20 người là trả tiền cho cái gì đó mà bạn cung cấp. Điều này cũng có nghĩa:

– Sản phẩm và dịch vụ của bạn cung cấp, đáp ứng & thỏa mãn được 20% nhu cầu của thị trường.

– 80% nhu cầu của thị trường gần như đã rơi vào tay đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc trong tương lai.

23. Hành trình chuyển đổi (Conversion Path)

Conversion Path là quá trình một khách truy cập ẩn danh trở thành khách hàng tiềm năng đã được xác định thông tin.

Bằng cách cung cấp content – nội dung giá trị để đổi lấy thông tin liên hệ của khách truy cập website, các marketer có thể giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Internet. Lý tưởng nhất là những khách hàng tiềm năng đó chính thức mua hàng và thậm chí còn giúp quảng bá, dành nhiều lời giới thiệu cho doanh nghiệp.

24. Nhận diện thương hiệu (Corporate Identity)

Corporate Identity là thuật ngữ bao hàm những yếu tố có thể trông thấy và gây liên tưởng đến thương hiệu như: biểu tượng, màu sắc, biểu trưng…

25. Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng (Cost Per Lead – CPL)

CPL phương pháp quảng cáo/ Marketing tính chi phí theo số lead thu về. Lead ở đây có thể là lead đơn thuần, những người quan tâm đến sản phẩm và điền thông tin (tên, số điện thoại, email…) vào form, hoặc cao hơn là warm lead, qualified lead, những lead có sự quan tâm và nhu cầu mua sản phẩm, dịch vụ rất mạnh mẽ.

26. Chi phí cho mỗi nhấp chuột (Cost Per Click – CPC)

CPC là hình thức quảng cáo trả phí được thanh toán dựa vào số lượt nhấp chuột vào quảng cáo. Đây là hình thức quảng cáo được nhiều doanh nghiệp lựa chọn bởi bạn chỉ bị tính khi mọi người nhấp vào quảng cáo của bạn, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn có thể nhận được hàng ngàn lượt “hiển thị miễn phí”.

27. Giá cả dựa trên chi phí (Cost Based Pricing)

Là thuật ngữ chỉ một phương pháp định giá, trong đó một số tiền cố định hoặc một tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí được bổ sung (như thu nhập hoặc lợi nhuận) sẽ được cân nhắc cùng với chi phí của sản phẩm (vận hành, sản xuất, tiếp thị, phân phối) để đưa ra giá bán của nó.

28. Chi phí sở hữu khách hàng (Customer Acquisition Cost – CAC)

CAC là tổng tất cả những chi phí phải bỏ ra để thu hút và thuyết phục một khách hàng tiềm năng mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ trong một khoảng thời gian cụ thể.

Những chi phí này bao gồm chi phí cho marketing, sales, tiền lương, hoa hồng – tất cả chi phí liên quan đến việc thu hút khách hàng tiềm năng mới và chuyển đổi họ thành khách hàng thực sự.

29. Sự trung thành của khách hàng (Customer Loyalty)

Customer Loyalty là sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp được thể hiện qua hành vi hay thái độ của khách hàng. Bản chất của Customer loyalty là khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp bạn thay vì chọn đối thủ cạnh tranh; và khách hàng sẵn sàng giới thiệu sản phẩm hay dịch vụ của công ty bạn tới những người có nhu cầu.

30. Quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

CRM có thể hiểu công cụ giúp doanh nghiệp giảm chi phí và tăng lợi nhuận bằng cách hỗ trợ quản lý các hoạt động tương tác, chăm sóc khách hàng của mình và tạo dựng nên những mối quan hệ khách hàng trung thành. Các hoạt động này bao gồm: lưu trữ thông tin liên hệ, theo dõi email, lưu trữ giao dịch…

31. Thứ hai điện tử (Cyber Monday)

Cyber Monday là một cụm từ được dùng để chỉ ngày thứ Hai đầu tiên sau ngày Black Friday (Thứ Sáu tối), ngày khởi động cho mùa mua sắm trên mạng tại Hoa Kỳ giữa dịp Lễ Tạ ơn và Giáng sinh.

Nếu như dịp Black Friday được gắn liền với hình thức mua sắm truyền thống (khách hàng đến các cửa hiệu để mua bán) thì Cyber Monday tượng trưng cho hình thức mua sắm mới, mua sắm trên mạng, khi các giao dịch được thực hiện chủ yếu thông qua Internet.

32. Tối tăm (Dark)

Là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả một khách hàng tiềm năng đã không còn phản hồi với bất kỳ hình thức giao tiếp nào.

33. Chốt giao dịch (Deal Closing)

Khách hàng tiềm năng đồng ý mua một sản phẩm hoặc dịch vụ và cùng doanh nghiệp hoàn thành một giao dịch bán hàng.

34. Người ra quyết định (Decision-Maker)

Decision Maker là người đưa ra lựa chọn cuối cùng về việc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ. Họ sẽ thu thập thông tin từ những người dùng, người có ảnh hưởng và những vai trò khác để ra quyết định có mua hàng hay sử dụng dịch vụ hay không.

Ví dụ: Người chồng thích mua một chiếc TV mới, nhưng người vợ mới là Decision-Maker quyết định việc có nên chi tiền hay mua hay không.

35. Nhân khẩu học (Demographics)

Demographics  được xuất phát từ tiếng Hi Lạp cổ đại. Phân tách nghĩa thì Demo có nghĩa là “nhân dân” còn Graphic nghĩa là “mô tả hay đo lường”. Nói một cách dễ hiểu, Demographics chính là những nghiên cứu về các đối tượng có chung những đặc điểm về tuổi tác, sở thích, thu nhập hay trình độ học vấn ……

Demographics thường được sử dụng trong phân khúc thị trường hoặc làm tiêu điểm trong các chiến lược tiếp thị và quảng cáo.

36. Tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing)

Digital Marketing là các hoạt động quảng bá cho sản phẩm/thương hiệu nhằm tác động đến nhận thức khách hàng, kích thích hành vi mua hàng của họ. Nói dễ hiểu hơn, Digital Marketing là một thuật ngữ chỉ việc xây dựng các hoạt động tiếp thị sử dụng một hoặc nhiều phương tiện kỹ thuật số trên Internet.

Digital Marketing nhấn mạnh đến 3 yếu tố: sử dụng các phương tiện kĩ thuật số, tiếp cận khách hàng trong môi trường kĩ thuật số và tương tác với khách hàng.

37. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Direct Competitors)

Direct Competitors là những doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ giống như doanh nghiệp của bạn.

38. Thư trực tiếp (Direct Mail)

Direct Mail là một phương pháp truyền thông quảng cáo tiếp cận người tiêu dùng tại nơi họ sống hoặc địa điểm kinh doanh của họ, thông qua thư. Phương pháp này thường dựa trên nhân khẩu học và / hoặc vị trí địa lý.

39. Tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing)

Direct Marketing là phương pháp tiếp thị tới khách hàng một cách trực tiếp, thay vì bên thứ ba trung gian. Direct Marketing sẽ được phân chia thành 2 nhóm chính

  • Nhóm truyền thống: Telesale, Direct mail, Postcard…
  • Nhóm hiện đại: Sms marketing, Email Marketing, Social Media…

Khác với tiếp thị marketing là sử dụng các biện pháp truyền thông như đặt biển quảng cáo, truyền thông trên radio, tivi….Direct Marketing có thể giúp khách hàng trao đổi trực tiếp với nhà cung cấp mà không cần phải thông qua bất kỳ một công cụ nào khác.

40. Cuộc gọi đầu tiên (Discovery Call)

Discovery call hiểu đơn giản là cuộc gọi đầu tiên sau khi kết nối với khách hàng tiềm năng để tiếp cận và giới thiệu hàng hóa, dịch vụ cho họ. Trong hầu hết các trường hợp, Discovery call là bước quan trọng nhất trong quy trình bán hàng. Nó thiết lập giai điệu cho toàn bộ mối quan hệ, cả trước và sau bán hàng. Bạn có thể thiết lập một mối quan hệ hữu ích, bán được hàng hoặc bị từ chối.

41. Sách điện tử (Ebook)

Electronic Book hay eBook là một quyển sách bao gồm văn bản, hình ảnh hoặc cả hai. Ebook được xuất bản và phát hành cho các thiết bị kỹ thuật số và có thể đọc được trên màn hình phẳng của máy tính hoặc các thiết bị điện tử.

Trong tiếp thị và bán hàng, Ebook là một trong những “mồi câu” thu hút để khách hàng tiềm năng để lại thông tin cá nhân hoặc mua sản phẩm / dịch vụ của doanh nghiệp.

42. Thương mại điện tử (E-commerce)

E – Commerce (Electronic commerce) là các hoạt động mua hoặc bán các sản phẩm thông qua dịch vụ trực tuyến. Thương mại điện tử tiện lợi đến mức bạn có thể mua bán sản phẩm trên toàn thế giới ở bất kì thời gian nào. Đây chính là điều mà các cửa hàng truyền thống không thể có được.

Một số các ngành nghề sử dụng E – Commerce  phổ biến là thương mại di động, chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi cung ứng, tiếp thị qua Internet, giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), hệ thống quản lý hàng tồn kho…

43. Danh sách Email (Email List)

Email List  là danh sách chứa các thông tin liên hệ của từng khách hàng được định danh bằng những địa chỉ Email cá nhân và các trường thông tin khác nếu có.

Danh sách Email cơ bản nhất sẽ chỉ bao gồm địa chỉ Email cá nhân của khách hàng, vì vậy những danh sách này sẽ rất hạn chế, khi đó bạn khó có thể phân chia danh sách đó theo các tiêu chí khác nhau. Một danh sách Email đầy đủ, bạn nên có ít nhất các trường sau: địa chỉ, họ và tên, giới tính. Các trường có thể bổ sung như nghề nghiệp, số điện thoại, chức vụ, công ty.

44. Tiếp thị qua Email (Email Marketing)

Email marketing là hình thức sử dụng email (thư điện tử) mang nội dung về thông tin/bán hàng/tiếp thị/giới thiệu sản phẩm đến khách hàng mà mình mong muốn. Mỗi email được gửi đến khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng hiện tại có thể coi là email marketing.

45. Tiếp thị tương tác (Engagement Marketing)

Engagement Marketing là quá trình chuyển từ trạng thái tương tác một chiều sang tương tác hai chiều giữa thương hiệu và khách hàng mục tiêu bằng các nội dung hấp dẫn để nhằm tạo ra các tương tác có ý nghĩa.

Đây một loại hình Marketing mà bạn khuyến khích hoặc dẫn dắt khách hàng tham gia vào trải nghiệm thương hiệu.

Phần hai sẽ được cập nhật trên Website và Facebook trong thời gian sớm nhất.

46. Tỷ lệ tương tác (Engagement Rate)

Engagement Rate được hiểu là tỷ lệ người thực hiện các tương tác nào đó trên bài đăng của bạn (ví dụ như like, comment, share…), nó sẽ thương số của Reach và Engagement với tỷ lệ phần trăm.:

Engagement rate = Engagement/Reach * 100%

47. Nội dung thường xanh (Evergreen Content)

Evergreen Content là loại nội dung đúng với mọi thời điểm. Nó luôn giữ được sự tươi mới trong thời gian dài. Nói đơn giản, chủ đề của loại nội dung này luôn phù hợp với đối tượng mục tiêu, bất kể thời gian nào trong năm.

Người ta lấy tên từ cây thường xanh, một loài cây có lá giữ màu xanh tươi sáng quanh năm để nói về mức độ dài hạn của Evergreen Content. Mỗi thị trường ngách sẽ có những chủ đề cho Evergreen Content nhất định.

48. Dự đoán (Forecasting)

Forecasting là thuật ngữ diễn tả hoạt động dự đoán về các xu hướng tiếp thị và bán hàng có khả năng xảy ra trong tương lai. Những dự đoán này này dựa trên dữ liệu lịch sử quá khứ, định lượng và định tính.

49. Ma sát (Friction)

Friction là thuât ngữ chỉ bất kỳ khía cạnh nào trên website của bạn khó hiểu, gây mất tập trung hoặc khó chịu và khiến khách hàng tiềm năng rời đi.

50. Phân khúc thị trường theo cơ sở địa lý (Geographic Segmentation)

Khi phân đoạn thị trường theo cơ sở này, thị trường tổng thể sẽ được chia cắt theo các biến số địa dư, vùng khí hậu, mật độ dân cư… Phân đoạn thị trường theo địa lí được áp dụng phổ biến bởi sự khác biệt về nhu cầu, ước muốn hay hành vi luôn gắn với yếu tố địa lí.

100 thuật ngữ thông dụng về Tiếp thị và Bán hàng mà bạn nên biết (Phần 2)

TUYỂN SINH K-14 (TP.HCM) và K-07 (Hà Nội)

Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh của Đại học Andrews (MBA ANDREWS) tuyển sinh cho Khóa 14 (TP.HCM) và Khóa 07 (Hà Nội) với phần quà nhập học là một chiếc Macbook Air M1 mới nhất và cơ hội Học bổng lên tới 50% học phí dành cho 20 ứng viên đầu tiên nộp hồ sơ và hoàn thành thủ tục nhập học trước ngày 30.06.2021.

* Không áp dụng kèm các ưu đãi khác.

*Chi tiết xem TẠI ĐÂY.