TOÀN CẢNH NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 2023-2024

I. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam

1. Tiêu dùng và du lịch:

a) Tiêu dùng:

Tăng trưởng tuy chậm lại so với cùng kỳ 2022 và vẫn thấp hơn trước đại dịch. Tuy vậy, đã có tín hiệu tich cực khi dịch vụ lưu trú ăn uống và du lịch lữ hành có tốc độ tăng cao. Các biện pháp hỗ trợ của Chính phủ đã ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế tiêu dùng như:

  • Giảm thuế VAT (2%)
  • Tăng lương cơ bản và miễn thị thực visa.

Dự báo về ngành Tiêu dùng trong năm 2024:

  1. Tiêu dùng tiếp tục tăng trưởng chậm, thấp hơn trung bình 5 năm trước.
  2. Lý do là vì thu nhập người dân bị ảnh hưởng nhiều từ đại dịch và cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu
  3. Phần lớn vốn, tài sản đang bị “giam” trong bất động sản

b) Du lịch kinh tế Việt Nam

Doanh thu du lịch lữ hành tuy chiếm tỷ trọng thấp. Tuy nhiên, tỉ lệ tăng trưởng đang lên với mức tăng 71.3% YoY.

  • Đó là nhờ vào các lượt khách quốc tế đến Việt Nam đang phục hồi khi đạt gần 12.6 triệu lượt khách quốc tế (12T2023).
  • Con số này tương đương ~66% so với cùng kỳ năm 2019 (thời điểm trước dịch Covid-19).

Dự báo về ngành Tiêu dùng trong năm 2024:

  • Ngành du lịch dự kiến dần hồi phục và khởi sắc hơn.
  • Lý do là sau đại dịch, số lượng khách quốc tế tăng trở lại.

2. Chính phủ chi tiêu: 

Hiện nay, tình hình giải ngân đầu tư công tăng trưởng mạnh.

  • Giải ngân vốn đầu tư công trong năm 2023 ước đạt 579 nghìn tỷ đồng, tương đương 73.5% kế hoạch.
  • Ngân hàng Nhà nước với tỷ lệ giải ngân năm 2023 ước đạt 94.74%
  • Bộ Giao thông vận tải với tỷ lệ 86.08% và Bộ Quốc phòng là 85.05%

Có thể nhận định rằng:

  • Tỷ lệ giải ngân đầu tư công dự kiến đạt được mức giải ngân cao
  • Bởi chính phủ dự kiến đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. Đặc biệt là cho các công trình giao thông trọng điểm

3. Đầu tư

a) Hoạt động sản xuất còn gặp khó khan

  • Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2023 ước tăng 2,84%. Đây là mức tăng thấp nhất trong 10 năm trở lại đây.
  • PMI sản xuất tháng 12 tăng lên 48.9 điểm, cải thiện hơn mức 47.3 điểm của tháng 11. Song vẫn dưới ngưỡng 50 điểm.
  • Nó cho thấy các dấu hiệu của sự suy giảm trong kinh doanh sản xuất Doanh nghiệp vì đơn đặt hàng mới giảm như:
    • Giảm sản lượng,
    • Hàng tồn kho
    • Thiếu việc làm 

Dự báo về ngành đầu tư:

  • Năm 2024 được dự báo là một năm đầy tiềm năng cho đầu tư tại Việt Nam.
  • Nền kinh tế vĩ mô trong nước đang dần ổn định, môi trường đầu tư cải thiện.
  • Hiện nay cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực và nhiều lĩnh vực tiềm năng.
  • Hoạt động sản xuất sẽ phục hồi dần trong năm 2024.
  • Sự khởi sắc này là nhờ niềm tin của người tiêu dùng tăng ở các thị trường xuất khẩu chính như Mỹ và EU.

Chính phủ chỉ đạo về tình hình đầu tư nước ngoài

b) Dòng vốn FDI tăng kỷ lục

Năm vừa rồi, tổng vốn FDI năm 2023 tăng cao kỉ lục khi đạt 36.6 tỷ USD, tăng 32%.

  • Trong đó vốn mới tăng 62.2% lên hơn 20 tỷ USD. FDI thực hiện đạt 23.2 tỷ USD, tăng 3.5%.
  • Ngành công nghiệp chế biến-chế tạo dẫn đầu với 23.5 tỷ USD, chiếm 64.2% tổng vốn.
  • Ngành kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với 4.67 tỷ USD, chiếm 12.7%.

Các địa phương có lợi thế về cơ sở hạ tầng, nhân lực và thủ tục hành chính thu hút nhiều dự án mới. Ví dụ như:

  • TP. Hồ Chí Minh
  • Hải Phòng
  • Quảng Ninh
  • Bắc Giang
  • Thái Bình
  • Hà Nội
  • Bắc Ninh
  • Nghệ An
  • Bình Dương
  • Đồng Nai

Hiện đang có 111 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam. Trong đó:

  • Singapore dẫn đầu với hơn 6.8 tỷ USD, chiếm 18.6%.
  • Nhật Bản đứng thứ hai với gần 6.57 tỷ USD, chiếm 17.9%.
  • Hongkong (Trung Quốc) đứng thứ ba với hơn 4.68 tỷ USD, chiếm 12.8 %

Dự báo: Dòng vốn FDI vẫn duy trì ở mức cao. Tuy vậy, Việt Nam vẫn có thể chịu áp lực khi áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu

4. Xuất nhập khẩu

Xuất siêu kỷ lục do nhập khẩu giảm mạnh. Năm 2023 Việt Nam ước đạt xuất siêu 28 tỷ USD, tăng 2.2 lần so với 2022.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giảm 6.6% so với năm 2022, đạt 683 tỷ USD, trong đó:

  • Nhập khẩu giảm mạnh 8.9%
  • Xuất khẩu giảm 4.4%.

Kim ngạch nhập khẩu sụt giảm mạnh hơn xuất khẩu, là kết quả của tình trạng:

  • Giảm đơn hàng
  • Giảm nhu cầu cho nguyên liệu sản xuất, máy móc, và phụ tùng

Dự báo về ngành Xuất nhập khẩu trong năm 2024:

  • Xuất khẩu có thể tăng trưởng tích cực do hồi phục niềm tin tiêu dùng ở các thị trường xuất khẩu chính như thị trường Mỹ.
  • Có thể có sự cải thiện trong hoạt động xuất nhập khẩu. Do sự ổn định và tích cực của thị trường quốc tế

II. Các yếu tố thành phần trong GDP Việt Nam 2023-2024

Theo dự báo của Tổng cục Thống kê Việt Nam, GDP Việt Nam năm 2023 sẽ:

  • Đạt khoảng 9.237.000 tỷ đồng. (Tương đương 404,1 tỷ USD).
  • Tăng 6,5% so với năm 2022.

Tình hình tiêu dùng nội địa của Việt Nam có xu hướng tăng trưởng trong những năm qua. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng còn chậm so với một số nước trong khu vực. Cơ cấu tiêu dùng thay đổi theo hướng tích cực:

  • Tỉ trọng chi tiêu cho hàng hóa thiết yếu giảm
  • Tỉ trọng chi tiêu cho dịch vụ và văn hóa – giáo dục tăng.

Ngoài ra, xu hướng tiêu dùng online phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là từ sau đại dịch Covid-19. Và dự kiến tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới. Bên cạnh đó, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao và chú trọng về các khía cạnh như:

  • Chất lượng
  • An toàn thực phẩm,
  • Sản phẩm thân thiện với môi trường.

a) Hiện trạng đầu tư công:

  • Quy mô:
    • Theo kế hoạch, tổng vốn đầu tư công năm 2023 dự kiến đạt 760.000 tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2022. T
    • Tuy nhiên, giải ngân vốn đầu tư công vẫn còn nhiều khó khăn. Hiện chỉ đạt 52,4% kế hoạch sau 5 tháng đầu năm 2023.
  • Cơ cấu:

Nhà nước đang điều hướng tập trung vốn đầu tư công tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực:

    • Giao thông vận tải (27,4%),
    • Phát triển kết cấu hạ tầng (20,3%),
    • Giáo dục – đào tạo (11,5%), y tế (7,6%).
  • Hiệu quả:
    • Hiệu quả của đầu tư công còn nhiều hạn chế.
    • Nó được thể hiện qua tỷ lệ thất thoát, lãng phí cao; nhiều dự án chậm tiến độ, chất lượng công trình chưa đảm bảo.

b) Hoạt động xuất khẩu Việt Nam năm 2023-2024

Xu hướng:

  • Tăng trưởng:

Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng trong năm 2023-2024. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng có thể chậm hơn so với năm 2022 do ảnh hưởng của một số yếu tố như:

      • Sự thay đổi của tình hình kinh tế – chính trị thế giới,
      • Biến động giá cả nguyên vật liệu,
      • Chi phí logistics tăng cao,…
  • Chuyển dịch cơ cấu:

Cơ cấu hàng xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo hướng:

      • Tăng tỷ trọng hàng hóa có giá trị gia tăng cao
      • Xuất khẩu phụ trợ và xuất khẩu linh kiện.
  • Đa dạng hóa thị trường:
    • Thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đa dạng và tiếp cận được nhiều thị trường quốc tế hơn
    • Hiện đã có xu hướng giảm phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống như: Mỹ, Trung Quốc, EU.

Cơ hội:

  • Các hiệp định thương mại tự do: Hiệp định EVFTA, RCEP, CPTPP,… tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận thị trường xuất khẩu mới với hơn 1,3 tỷ dân.
  • Nhu cầu tiêu dùng tăng: Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trên thế giới. Đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu, điện tử, dệt may,… đang có xu hướng tăng.
  • Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh:
    • Môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam ngày càng được cải thiện,
    • Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu.

c) Dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2024:

Theo dự báo của các tổ chức quốc tế, GDP Việt Nam năm 2024 có thể tăng trưởng từ 6,0% đến 6,5%. Một số yếu tố hỗ trợ cho tăng trưởng GDP năm 2024 bao gồm:

  • Sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu:
    • Sau đại dịch COVID-19, nền kinh tế toàn cầu đang dần phục hồi.
    • Nó tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu của Việt Nam.
  • Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ:
    • Chính phủ Việt Nam đã và đang triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.
    • Điều này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh:
    • Môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam ngày càng được cải thiện.
    • Nhờ vậy Việt Nam đã và đang thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

d) Thách thức 

Tuy nhiên, cũng có một số thách thức có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP năm 2024 như:

  • Biến động của thị trường quốc tế:

Biến động của giá cả hàng hóa, dịch vụ, tỷ giá hối đoái trên thị trường quốc tế có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.

  • Biến đổi khí hậu:

Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và gây ra thiên tai, ảnh hưởng đến nền kinh tế.

  • Dịch bệnh:

Dịch bệnh COVID-19 vẫn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát trở lại, ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế – xã hội.

III. Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp trong nước sụt giảm lớn

  • Hiện nay, chỉ số PMI tại Việt Nam và các thị trường xuất khẩu chính vẫn ở mức thấp. Nó đang dao động xung quanh ngưỡng 50 điểm.
  • Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm này là xuất phát từ sự suy giảm trong nhu cầu nội địa và các thị trường xuất khẩu chính.
  • Các quốc gia như Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc, những đối tác thương mại lớn của Việt Nam, cũng đang đối mặt với những thách thức riêng biệt của họ.

Nhờ những nỗ lực đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng những tháng cuối năm thì tăng trưởng tín dụng cuối năm dự kiến đạt 13.5%. Góp phần cải thiện xu hướng đầu tư của các doanh nghiệp.

  • Tỉ giá tăng trưởng tín dụng của ngành công nghiệp và hoạt động thương mại Việt Nam giảm mạnh từ đầu năm 2022.
  • Tuy nhiên, điểm tăng trưởng tín dụng cho lĩnh vực xây dựng là một điểm sáng từ cuối năm 2022 đến nay.
  • Động lực chính cho tăng trưởng xây dựng đến từ nguồn đầu tư công và sự ấm lại dần của thị trường bất động sản.

Ngành công nghiệp đang phục hồi từ mức tăng trưởng âm ở Q1/2023 lên mức 6.9% vào Q4/2023

IV. Lạm phát được kiểm soát tốt

Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bất lợi từ bên ngoài như:

  • Giá cả hàng hóa thế giới tăng cao,
  • Biến động chính trị thế giới từ vụ xung đột Nga – Ukraine,
  • Suy thoái kinh tế toàn cầu,
  • Đứt gãy chuỗi cung ứng,…

Song lạm phát tại Việt Nam vẫn được kiểm soát tốt trong năm 2023 và có những tín hiệu vô cùng khả quan.

Số liệu cụ thể: 

  • CPI năm 2023 tăng 3.25% trong 11 tháng đầu năm.
  • Lạm phát cơ bản tăng 4.16%, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 4% đề ra cho cả năm.

Nguyên nhân chủ yếu là nhờ:

  • Nguồn cung hàng hóa thiết yếu được bảo đảm
  • Giá xăng dầu và gas giảm theo giá thế giới
  • Các giải pháp tích cực của Chính phủ

Giá heo hơi năm 2023 dao động 50-60 nghìn đồng/kg, giảm 10-20 nghìn đồng/kg so với đỉnh năm 2022. Nguyên nhân là do:

  • Nhu cầu giảm bởi ảnh hưởng của lạm phát và giảm sản lượng sản xuất công nghiệp
  • Có sự phục hồi và khởi sắc từ phía nguồn cung.

Hiện mức giá heo hơi đang có sự ổn định trên toàn quốc. Tuy nhiên, giá heo hơi có thể thay đổi tùy theo thời điểm và địa điểm thu mua.

Giá xăng Việt Nam năm 2023 không biến động tăng mạnh như 2022 nhờ khủng hoảng giá năng lượng thế giới đã suy giảm.

V. Tiền gửi tăng mạnh trong những tháng cuối năm

Kinh tế tăng trưởng ổn định khi có sự đồng bộ giữa tăng trưởng cung tiền và tăng trưởng tín dụng. Thị trường vốn gặp nhiều vấn đề trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng không thể hấp thụ. Tiền gửi tăng mạnh trong những tháng cuối năm 2023.

VI.Tỷ giá được duy trì ổn định hơn khi dự trữ ngoại hối được đảm bảo tăng trưởng kinh tế

Tỷ giá trung tâm lần đầu vượt 24,000 VND/USD vào tháng 9 do áp lực từ thị trường quốc tế và lãi suất. Tỷ giá chịu nhiều áp lực trong năm 2023 đã khiến việc thi hành chính sách tiền tệ gặp nhiều khó khăn hơn.

Dự trữ ngoại hối năm 2023 đạt ~100 tỷ USD. Nguồn cung ngoại tệ khá dồi dào khi thu được nhiều ngoại tệ từ kiều hối, xuất siêu, vốn FDI và du lịch quốc tế cũng giúp nhà điều hành mua ròng ngoại tệ và ổn định tỷ giá. Từ đó góp phần giúp chính sách tiền tệ có nhiều room nới lỏng hơn.

Thông tin khóa học:

Chương trình liên kết đào tạo Cử nhân & Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (BBA&MBA) ĐH Andrews Hoa kỳ

  • Nhập học ngay cùng khóa 16 HCM hoặc khóa 09 Hà Nội
  • Hotline tư vấn: 038.205.6699
  • Email: info@andrews.edu.vn
Tham khảo thêm website Alumni Andrews Việt Nam: https://alumni.andrews.edu.vn/
Tham khảo thêm Fanpage Alumni Andrews Việt Nam: https://www.facebook.com/AlumniAndrewsVietNam

Đọc thêm các bài viết khác tại đây: