Lạm phát toàn cầu là gì?

Ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế?

Lạm phát toàn cầu là gì? Nguyên nhân của lạm phát có thể đến từ nhiều yếu tố khác nhau. Trước tiên chúng ta phải cùng nhau tìm hiểu về Lạm phát và những nguyên nhân gây ra Lạm phát.

1. Tìm hiểu về Lạm phát

    • Lạm phát là hiện tượng tăng tỷ lệ chung của giá cả hàng hóa và dịch vụ bất thường. Trong phạm vi của một thị trường kinh tế quốc gia tại một khoảng thời gian nhất định.
    • Đơn vị thường được sử dụng để đo lường lạm phát là tỷ lệ phần trăm tăng giá trung bình trong một khoảng thời gian cụ thể, thường được tính hàng năm.

Lạm phát toàn cầu là gì?

2. Lạm phát toàn cầu là gì?

Lạm phát toàn cầu (hay còn được gọi là lạm phát quốc tế). Đây là tình trạng tăng tỷ lệ chung của giá cả hàng hóa và dịch vụ trên toàn bộ thị trường thế giới. Sẽ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có thể ảnh hưởng đến nhiều quốc gia và khu vực khác nhau trên khắp thế giới.

Nguyên nhân của lạm phát toàn cầu thường có thể xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng đến mức giá trên quy mô quốc tế. Chẳng hạn như:

a) Tăng giá nguyên liệu:

Nếu giá nguyên liệu quốc tế tăng cao. Nó có thể tạo ra áp lực tăng giá trên nhiều loại hàng hóa và dịch vụ.

b) Biến động tỷ giá hối đoái:

Nếu có biến động lớn trong tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền quốc tế.  Có thể ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

c) Tác động của sự kiện toàn cầu:

Các sự kiện toàn cầu có sức ảnh hưởng nghiêm trọng có thể tạo ra lạm phát và gây ảnh hưởng đến giá cả trên toàn cầu như:

  • Cuộc khủng hoảng tài chính
  • Chiến tranh
  • Dịch bệnh
  • Đóng cửa biên giới thương mại

Lạm phát toàn cầu có thể tạo ra những thách thức lớn cho các quốc gia và doanh nghiệp. Đặc biệt là khi chúng phải đối mặt với áp lực lạm phát cùng một lúc với các vấn đề khác như suy thoái kinh tế.

Các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới thường theo dõi và đánh giá tình hình lạm phát toàn cầu. Để có thể đề xuất các biện pháp chính sách kinh tế phù hợp.

Lạm phát là gì? Ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế chung

3. Nguyên nhân của lạm phát là gì?

Nguyên nhân của lạm phát có thể đến từ nhiều yếu tố khác nhau. Một số nguyên nhân chính bao gồm:

a) Tăng cung tiền:

Khi lượng tiền trong nền kinh tế tăng nhanh chóng. Mà không có sự tăng trưởng tương ứng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, giá cả có thể tăng lên.

b) Tăng chi phí sản xuất:

Nếu chi phí sản xuất tăng cao, các doanh nghiệp có thể chuyển phí này cho người tiêu dùng thông qua việc tăng giá hàng hóa và dịch vụ.

c) Tăng cầu vượt quá cung:

Khi nhu cầu tăng mạnh mà cung không đáp ứng kịp thời, giá cả có thể tăng lên.

Lạm phát có thể có nhiều ảnh hưởng đối với kinh tế và người tiêu dùng. Nó có thể giảm giá trị của tiền, làm giảm sức mua của người tiêu dùng. Và sẽ tạo ra không chắc chắn trong quá trình quyết định kinh doanh và đầu tư. Đối với chính phủ và ngân hàng trung ương, quản lý lạm phát là một trong những nhiệm vụ chính để duy trì sự ổn định kinh tế.

Lạm phát inflation là gì? Cách đo lường chỉ số lạm phát | Cẩm Nang Việc Làm

3. Ảnh hưởng của Lạm phát đến nền kinh tế ra sao?

Lạm phát, hay sự tăng giảm của mức giá chung trong một thời gian dài. Điều này có thể ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế. Dưới đây là một số cách mà lạm phát có thể tác động đến nền kinh tế:

a) Giảm giá trị của tiền:

  • Lạm phát sẽ làm giảm giá trị của đồng tiền. Vì một số tiền nhất định không mua được nhiều hàng hóa và dịch vụ như trước đây.
  • Người tiêu dùng và doanh nghiệp có thể phải trả giá cao hơn cho cùng một lượng hàng hóa và dịch vụ.

b) Ảnh hưởng đến quyết định đầu tư:

  • Lạm phát có thể làm giảm giá trị thực của đầu tư. Nó khiến các nhà đầu tư phải cân nhắc lại chiến lược đầu tư của họ.
  • Các doanh nghiệp có thể ngần ngại đầu tư vào dự án mới khi giá cả không ổn định.

c) Ảnh hưởng đến lợi suất thực tế:

  • Lạm phát có thể làm giảm lợi suất thực tế của các khoản vay. Điều này khiến cho việc vay mượn trở nên đắt đỏ hơn.
  • Người tiêu dùng và doanh nghiệp có thể phải trả lãi suất cao hơn khi vay vốn.

d) Ảnh hưởng đến thu nhập cố định:

  • Người có thu nhập cố định, như người làm việc trong công quyền và hưu trí. Họ có thể mất sức mua nhanh chóng khi lạm phát tăng lên.
  • Có thể dẫn đến sự giảm mức sống của những nhóm này.

e) Ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh:

  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc dự đoán và quản lý giá cả khi lạm phát biến động.
  • Chiến lược giá cả, chuỗi cung ứng, và quản lý rủi ro có thể cần được điều chỉnh.

f) Ảnh hưởng đến xuất khẩu và nhập khẩu:

  • Lạm phát có thể làm giảm giá trị của tiền tệ quốc gia. Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu.
  • Nếu giá cả tăng nhanh chóng, đất nước có thể trở nên ít hấp dẫn đối với những người nhập khẩu.

g) Ảnh hưởng đến lựa chọn tiêu dùng:

Người tiêu dùng có thể thay đổi hành vi mua sắm của họ. Họ sẽ tập trung vào các sản phẩm giá trị và giảm tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ không cần thiết.

Để ứng phó với lạm phát, các chính phủ thường áp dụng các biện pháp như:

  • Kiểm soát giá, tăng cường chính sách tiền tệ,
  • Quản lý tài chính công cùng rất nhiều giải pháp khác…

Andrew đã tổng hợp thông tin ở cuối bài, các bạn có thể tiếp tục đọc và tìm hiểu ở phần dưới. Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn. Và khó dự đoán khi mức lạm phát biến động mạnh.

À qui profite réellement l'inflation?

4. Các giải pháp để giảm thiệt hại của Lạm phát

Đối phó với vấn đề lạm phát đòi hỏi sự can thiệp và quản lý có hiệu quả cao. Đến từ phía chính phủ và các cơ quan quản lý kinh tế.

Dưới đây là một số giải pháp do Andres tìm hiểu và tổng hợp được. Đây là các chiến lược mà nhiều quốc gia thường áp dụng. Giúp kiểm soát và giảm thiểu tác động của lạm phát:

a) Chính Sách Tiền Tệ:

Tăng Lãi Suất:

  • Cần tăng lãi suất là một cách phổ biến để kiểm soát lạm phát.
  • Lãi suất cao có thể làm giảm việc tiêu dùng và đầu tư. Từ đó làm chậm lại tốc độ tăng giá.

Chính Sách Tiền Tệ Thanh Toán Đứng Đắn:

  • Việc thực hiện chính sách tiền tệ thanh toán đứng đắn sẽ ổn định giá và kiểm soát lạm phát.

b) Quản Lý Chi Tiêu Công:

Kiểm Soát Ngân Sách Công:

  • Kiểm soát ngân sách công là một trong những việc cần chú trọng nhất.
  • Do vậy, chính phủ cần quản lý chi tiêu công chặt chẽ để giảm áp lực lạm phát do chi tiêu quá mức.

Kiểm Soát Giá Cả và Quản Lý Thị Trường:

  • Thực hiện các biện pháp để kiểm soát giá cả và đảm bảo sự cạnh tranh trên thị trường.

c) Chính Sách Thuế và Tài Chính:

Tăng Thuế: Có thể tăng thuế để giảm tiêu dùng và đầu tư, giúp kiểm soát lạm phát.

Quản Lý Tài Chính Công:

  • Quản lý tài chính công cần thiết cho việc khắc phục lạm phát.
  • Chính phủ có thể sử dụng các biện pháp tài chính để điều chỉnh cung tiền và giảm áp lực lạm phát.

d) Chính Sách Lao Động và Tiền Lương:

Kiểm Soát Tiền Lương:

  • Quản lý tăng trưởng tiền lương để đảm bảo rằng tăng trưởng không vượt quá khả năng sản xuất.

Chính Sách Lao Động Đúng Đắn:

  • Chính phủ cần Tăng cường quản lý lao động để đảm bảo rằng thị trường lao động lành mạnh.
  • Và đặc biệt cần không có áp lực tăng giá từ chi phí lao động.

e) Chính Sách Xuất Nhập Khẩu và Đối Ngoại:

Kiểm Soát Xuất Nhập Khẩu:

  • Điều chỉnh xuất nhập khẩu để kiểm soát áp lực lạm phát từ các yếu tố giá cả thế giới.

Hợp Tác Quốc Tế:

  • Hợp tác với các quốc gia khác để duy trì ổn định và kiểm soát lạm phát trên quy mô toàn cầu.

g) Quản Lý Nguồn Cung Tiền:

Kiểm Soát Nguồn Cung Tiền:

  • Kiểm soát sự tăng trưởng của nguồn cung tiền để tránh tình trạng quá mức.

Chính Sách Ngân Hàng:

  • Các biện pháp của ngân hàng trung ương để kiểm soát nguồn cung tiền và tăng giảm lãi suất.

f) Tăng Cường Hiệu Quả Sản Xuất:

Đầu Tư vào Hạ Tầng:

  • Phải tăng cường đầu tư vào hạ tầng để tăng cường khả năng sản xuất.
  • Đầu tư vào hạ tầng là việc cần thiết. Giảm áp lực lạm phát từ giá cả sản phẩm và dịch vụ.

Quản Lý Kỳ Vọng:

  • Chính phủ cần làm việc với người dân, doanh nghiệp và thị trường. Để từ đó quản lý kỳ vọng về giá cả và lạm phát.
  • Các biện pháp này có thể được kết hợp với nhau. Và phải điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện kinh tế cụ thể của mỗi quốc gia.
  • Chú trọng việc làm thế nào hiệu quả chúng có thể phụ thuộc vào sự linh hoạt và sự hiệu quả của chính sách được áp dụng.

Một sô thông tin về chương trình MBA Andrews

Trường thành lập vào năm 1874, tại bang Michigan, Hoa Kỳ, đại học Andrews. Đây là một trong những trường đại học lâu đời nhất nước Mỹ.

Andrews Hoa Kỳ được kiểm định Vùng bởi Ủy ban kiểm định Đại học và sau Đại học vùng Trung Bắc Hoa Kỳ. (The Higher Learning Commission of North Central Association) trực thuộc Hội đồng kiểm định bậc cao (CHEA) và Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (USDE).

Thông tin khóa học:

Chương trình liên kết đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) ĐH Andrews Hoa kỳ. Liên kết với ĐH Quốc tế (ĐHQG HCM) và Viện Quản trị Kinh doanh (ĐH KTQD Hà Nội) đang mở đơn tuyển sinh.

Khu vực HCM khóa 15 (2023-2025).
Hạn nộp dự tuyển: 30.11.2023.
Khu vực Hà Nội Khóa 08 (2022 – 2024).
Hạn nộp dự tuyển: 30.05.2023.
Học bổng do ĐH Andrews Hoa Kỳ tài trợ.

  • Hotline tư vấn: 038.205.6699

Xem thêm các bài viết khác của Andrews tại: